
Arsim Ljamalari
Hậu vệ ·
KF Kamjani Kamenjane
Lịch sử chuyển nhượng Arsim Ljamalari
Giá trị chuyển nhượng của Arsim Ljamalari được nhà cung cấp dữ liệu ước tính khoảng 145 nghìn EUR khi đang ở KF Kamjani Kamenjane (ước tính, không phải giá giao dịch). Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Karaman FK sang 1964 Silifke Spor ngày 19/09/2017, phí chuyển nhượng tự do.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 5/9/2016 | Euromilk GL | Karaman FK | Tự do |
| 19/9/2017 | Karaman FK | 1964 Silifke Spor | Tự do |
| 10/9/2018 | 1964 Silifke Spor | Karaman FK | Tự do |
| 25/7/2019 | Karaman FK | FK Skopje | Tự do |
| 1/7/2021 | Unknown | FK Sileks Kratovo | Tự do |
| 1/1/2024 | FK Sileks Kratovo | Besa 1976 | Tự do |
| 2/9/2025 | Besa 1976 | KF Shkendija Haraçinë | Tự do |
| 1/7/2026 | KF Shkendija Haraçinë | Kamjani | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 26/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Arsim Ljamalari: câu chuyện sự nghiệp từ dữ liệu từng mùa
Ngoài KF Kamjani Kamenjane, CLB hiện tại, hồ sơ của Arsim Ljamalari còn ghi số liệu ở 1 câu lạc bộ khác. Dữ liệu xếp anh trong biên chế KF Kamjani Kamenjane ở chặng gần nhất. Trong đội hình KF Kamjani Kamenjane, anh có hợp đồng được ghi nhận đến 30/06/2027.
Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 05/09/2016, khi anh chuyển từ Euromilk GL sang Karaman FK dưới dạng chuyển nhượng tự do, năm anh tròn 22 tuổi. Anh cập bến FK Sileks Kratovo ngày 01/07/2021 từ Unknown theo dạng chuyển nhượng tự do. Cộng mọi giải, anh có 2 trận nằm trong danh sách thi đấu tại đây.
Arsim Ljamalari đang chơi cho câu lạc bộ nào?
Arsim Ljamalari thuộc biên chế KF Kamjani Kamenjane, giá trị chuyển nhượng được ước tính khoảng 145 nghìn EUR (ước tính). Bản hợp đồng đang có hiệu lực tới 30/06/2027.
- Câu lạc bộ
- KF Kamjani Kamenjane
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)
Thông tin tiểu sử Arsim Ljamalari
Ở tuổi 32, Arsim Ljamalari đang là hậu vệ trong đội hình KF Kamjani Kamenjane. Quốc tịch được ghi nhận của anh là Bắc Macedonia.
- Vị trí
- Hậu vệ
- Ngày sinh
- 22/7/1994 (32 tuổi)
- Quốc tịch
- Bắc Macedonia
- Chiều cao
- 185 cm
- Chân thuận
- Phải
- CLB hiện tại
- KF Kamjani Kamenjane
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)
Arsim Ljamalari đã khoác áo những đội nào?
Dữ liệu sự nghiệp ghi nhận Arsim Ljamalari có tên trong danh sách thi đấu 2 lần cho FK Sileks Kratovo. Riêng FK Sileks Kratovo chiếm 100% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|---|---|
| FK Sileks Kratovo | 21/22 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu hỏi thường gặp về Arsim Ljamalari
- Quốc tịch của Arsim Ljamalari là gì?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Arsim Ljamalari là Bắc Macedonia.
- Arsim Ljamalari đang chơi cho câu lạc bộ nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Arsim Ljamalari đang thuộc biên chế KF Kamjani Kamenjane, chơi ở vị trí hậu vệ.
- Arsim Ljamalari bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Arsim Ljamalari 32 tuổi (sinh ngày 22/07/1994), cao 185 cm.
Cập nhật lần cuối: 03:41 · 27/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.