
Joy Lance Mickels
Tiền đạo cánh trái ·
Sabah FK
Joy Lance Mickels đang khoác áo đội nào?
Theo dữ liệu chuyển nhượng, Joy Lance Mickels gia nhập Sabah FK ngày 01/07/2024. Trong đội, anh nhận áo số 20. Giá trị chuyển nhượng ước tính trong dữ liệu là 825 nghìn EUR (ước tính, không phải giá giao dịch).
- Câu lạc bộ
- Sabah FK
- Giải đấu
- Cúp C1 Châu Âu
- Số áo
- 20
- Gia nhập
- 01/07/2024
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,8 triệu EUR (ước tính)
Chỉ số mùa 26/27 của Joy Lance Mickels
Ở mùa 26/27 tại Cúp C1 Châu Âu, Joy Lance Mickels ra sân 5 trận, ghi 2 bàn và 1 kiến tạo. Mùa này anh bị phạt 2 thẻ vàng. Điểm số trung bình mỗi trận là 7,18.
- 5 Trận
- 478 Phút
- 2 Bàn thắng
- 1 Kiến tạo
- 0,31 xG
- 0,18 xA
- 25 Sút
- 10 Đường chuyền quyết định
- 2 Thẻ vàng
- 7,18 Điểm trung bình
Hồ sơ cầu thủ Joy Lance Mickels
Joy Lance Mickels thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh trái, là cầu thủ người Rwanda của Sabah FK. Theo dữ liệu, bản hợp đồng hiện tại có hạn tới 30/06/2027. Hồ sơ ghi Joy Lance Mickels chào đời ngày 29/03/1994, tức 32 tuổi.
- Vị trí
- Tiền đạo cánh trái
- Ngày sinh
- 29/3/1994 (32 tuổi)
- Quốc tịch
- Rwanda
- Chiều cao
- 181 cm
- Chân thuận
- Cả hai
- Số áo
- 20
- CLB hiện tại
- Sabah FK
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,8 triệu EUR (ước tính)
Joy Lance Mickels qua những trận gần nhất
Trong 5 trận ra sân gần nhất, Joy Lance Mickels thi đấu tổng cộng 478 phút. Điểm trung bình của quãng này là 7,18.
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 10-09 | Manchester United | 4–0 | 90 | 0/0 | 6,8 |
| 25-08 | Hapoel Be'er Sheva | 3–2 | 120 | 1/0 | 8,2 |
| 19-08 | Hapoel Be'er Sheva | 2–1 | 90 | 0/0 | 6,3 |
| 11-08 | AGF | 4–0 | 89 | 1/1 | 8,0 |
| 05-08 | AGF | 2–1 | 89 | 0/0 | 6,6 |
Joy Lance Mickels đã khoác áo những đội nào?
Hồ sơ sự nghiệp của Joy Lance Mickels trải qua ít nhất 4 mùa có số liệu. Mùa được ghi nhận sớm nhất là 23/24 cùng Sabah FK. 95% số lần có tên trong danh sách thi đấu thuộc về quãng ở Sabah FK.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sabah FK | 25/26 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sabah FK | 23/24 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sabah FK | 24/25 | Cúp C3 Châu Âu | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sabah FK | 25/26 | Cúp C3 Châu Âu | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Wacker Nordhausen | — | DFB Pokal | 1 | 81 | 1 | 0 | 7,40 |
| Sabah FK | 26/27 | Cúp C1 Châu Âu | 9 | 478 | 2 | 1 | 7,18 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu chuyện sự nghiệp Joy Lance Mickels
Ngoài Sabah FK, CLB hiện tại, hồ sơ của Joy Lance Mickels còn ghi số liệu ở 1 câu lạc bộ khác. Chặng hiện tại gắn với Sabah FK, nơi anh đến ngày 01/07/2024 từ Al Faisaly. Ở mùa 26/27 tại Cúp C1 Châu Âu, anh ghi 2 bàn sau 5 trận ra sân. Cộng các giải, hồ sơ ghi 2 bàn và 1 kiến tạo qua 21 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo Sabah FK. Tại Sabah FK, anh mang áo số 20 và có hợp đồng kéo dài đến 30/06/2027.
Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/07/2016, lúc anh rời FC Schalke 04 II U23 sang Alemannia Aachen dưới dạng chuyển nhượng tự do, năm anh tròn 22 tuổi. Ngày 01/07/2017, anh rời Alemannia Aachen sang Wacker Nordhausen theo dạng chuyển nhượng tự do. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 1 lần có tên trong danh sách thi đấu, kèm 1 bàn trong màu áo Wacker Nordhausen. Hàng số liệu theo mùa đầu tiên thuộc về Sabah FK tại Cúp C3 Châu Âu ở mùa 23/24, năm anh bước sang tuổi 29. Trong mùa ấy anh có tên trong danh sách thi đấu 2 lần. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 26/27 tại Cúp C1 Châu Âu ở Sabah FK là mùa cao nhất trong dữ liệu với 2 bàn cùng 1 kiến tạo. Khi đó là năm anh bước sang tuổi 32. Cộng mọi giải cấp câu lạc bộ trong hồ sơ, anh có 3 bàn cùng 1 kiến tạo qua 2 đội bóng. Ở các CLB đó, anh có 22 trận có tên trong danh sách thi đấu.
Joy Lance Mickels chuyển nhượng qua những CLB nào?
Hồ sơ ghi nhận 7 lần chuyển nhượng của Joy Lance Mickels, gần nhất là từ FC Schalke 04 II U23 sang Alemannia Aachen ngày 01/07/2016, phí chuyển nhượng tự do. Hồ sơ ghi nhận tất cả 7 lượt di chuyển.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2016 | FC Schalke 04 II U23 | Alemannia Aachen | Tự do |
| 1/7/2017 | Alemannia Aachen | Wacker Nordhausen | Tự do |
| 30/1/2020 | Wacker Nordhausen | FC Carl Zeiss Jena | Tự do |
| 21/8/2020 | FC Carl Zeiss Jena | MVV Maastricht | Tự do |
| 10/7/2021 | MVV Maastricht | Sabah FK | Tự do |
| 15/8/2023 | Sabah FK | Al Faisaly | 300 nghìn EUR |
| 1/7/2024 | Al Faisaly | Sabah FK | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu hỏi thường gặp về Joy Lance Mickels
- Joy Lance Mickels ghi bao nhiêu bàn mùa 26/27?
- Ở mùa 26/27 tại Cúp C1 Châu Âu, Joy Lance Mickels ghi 2 bàn sau 5 trận và có 1 kiến tạo.
- Joy Lance Mickels hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Joy Lance Mickels hiện khoác áo Sabah FK, mang áo số 20 và chơi ở vị trí tiền đạo.
- Joy Lance Mickels bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Joy Lance Mickels 32 tuổi (sinh ngày 29/03/1994), cao 181 cm.
Xem thêm: Bảng xếp hạng Cúp C1 Châu Âu · Lịch thi đấu Sabah FK
Cập nhật lần cuối: 05:50 · 24/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.