
Jun Nishikawa
Tiền vệ tấn công ·
Fagiano Okayama
Jun Nishikawa từng chuyển tới đâu?
Giá trị chuyển nhượng của Jun Nishikawa được nhà cung cấp dữ liệu ước tính khoảng 710 nghìn EUR khi đang ở Fagiano Okayama (ước tính, không phải giá giao dịch). Tổng cộng có 9 lượt chuyển nhượng trong hồ sơ.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/4/2017 | — | — | Tự do |
| 1/2/2020 | — | Cerezo Osaka | Tự do |
| 1/2/2022 | Cerezo Osaka | Sagan Tosu | Không công bố |
| 31/1/2024 | Sagan Tosu | Cerezo Osaka | Cho mượn |
| 1/2/2024 | Cerezo Osaka | Iwaki FC | Cho mượn |
| 31/1/2025 | Iwaki FC | Cerezo Osaka | Trở lại sau cho mượn |
| 1/2/2025 | Cerezo Osaka | Sagan Tosu | Cho mượn |
| 31/1/2026 | Sagan Tosu | Cerezo Osaka | Trở lại sau cho mượn |
| 1/2/2026 | Cerezo Osaka | Fagiano Okayama | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 13/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu chuyện thi đấu của Jun Nishikawa, từ CLB đầu tiên tới hiện tại
Ở chặng gần nhất trong dữ liệu, Jun Nishikawa thuộc biên chế Fagiano Okayama, và hồ sơ còn có số liệu của anh ở 3 câu lạc bộ khác. Chặng hiện tại gắn với Fagiano Okayama, nơi anh đến ngày 01/02/2026 từ Cerezo Osaka. Ở mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản, anh ra sân 1 trận. Tính mọi giải trong dữ liệu, anh có 13 lần có tên trong danh sách thi đấu cho Fagiano Okayama. Tại Fagiano Okayama, anh mang áo số 66.
Trong bảng số liệu theo mùa, mùa sớm nhất là 2019 ở Cerezo Osaka tại VĐQG Nhật Bản, nơi anh có tên trong danh sách thi đấu 2 lần. Mùa ấy rơi vào năm anh tròn 17 tuổi. Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 01/02/2020, khi anh gia nhập Cerezo Osaka, năm anh bước sang tuổi 18. Hồ sơ ghi cho anh 48 lần có tên trong danh sách thi đấu, kèm 1 bàn trong màu áo Cerezo Osaka. Tính trên 4 câu lạc bộ, dữ liệu cấp CLB ghi cho anh 2 bàn và 3 kiến tạo. Anh có 106 lần có tên trong danh sách thi đấu ở các CLB ấy. Đỉnh số liệu của hồ sơ rơi vào mùa 2022 tại VĐQG Nhật Bản trong màu áo Sagan Tosu, khi anh có 1 bàn và 2 kiến tạo. Mùa ấy là năm anh tròn 20 tuổi. Bàn thắng sớm nhất trong số liệu theo mùa thuộc về mùa 2020 tại VĐQG Nhật Bản cùng Cerezo Osaka, khi anh ghi 1 bàn, năm anh tròn 18 tuổi.
Jun Nishikawa đang khoác áo đội nào?
Jun Nishikawa thuộc biên chế Fagiano Okayama, giá trị chuyển nhượng được ước tính khoảng 710 nghìn EUR (ước tính). Trong đội, anh nhận áo số 66.
- Câu lạc bộ
- Fagiano Okayama
- Giải đấu
- VĐQG Nhật Bản
- Số áo
- 66
- Gia nhập
- 01/02/2026
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,7 triệu EUR (ước tính)
Jun Nishikawa: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Cao 180 cm, Jun Nishikawa là tiền vệ người Nhật Bản của Fagiano Okayama. Số đo ghi nhận: cao 180 cm.
- Vị trí
- Tiền vệ tấn công
- Ngày sinh
- 21/2/2002 (24 tuổi)
- Quốc tịch
- Nhật Bản
- Chiều cao
- 180 cm
- Chân thuận
- Trái
- Số áo
- 66
- CLB hiện tại
- Fagiano Okayama
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,7 triệu EUR (ước tính)
Jun Nishikawa thi đấu ra sao mùa 26/27?
Ở mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản, Jun Nishikawa ra sân 1 trận, ghi 0 bàn. Thời lượng trung bình mỗi trận là 15 phút.
- 1 Trận
- 15 Phút
- 0 Bàn thắng
- 0 Kiến tạo
- 0 Sút
- 0 Đường chuyền quyết định
- 0 Thẻ vàng
- 6,60 Điểm trung bình
Thống kê sự nghiệp Jun Nishikawa
Các đội Jun Nishikawa từng khoác áo theo dữ liệu gồm Fagiano Okayama, Cerezo Osaka, Sagan Tosu và 1 đội khác. Số liệu từng mùa cộng dồn: 2 bàn, 106 lần có tên trong danh sách.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Fagiano Okayama | 2026 | Club Friendlies | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Fagiano Okayama | 26/27 | VĐQG Nhật Bản | 2 | 15 | 0 | 0 | 6,60 |
| Cerezo Osaka | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sagan Tosu | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sagan Tosu | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Iwaki FC | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sagan Tosu | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Fagiano Okayama | 2026 | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Cerezo Osaka | 2019 | VĐQG Nhật Bản | 2 | 11 | 0 | 0 | 6,60 |
| Cerezo Osaka | 2020 | VĐQG Nhật Bản | 23 | 227 | 1 | 0 | 6,54 |
| Cerezo Osaka | 2021 | VĐQG Nhật Bản | 21 | 552 | 0 | 0 | 6,59 |
| Sagan Tosu | 2022 | VĐQG Nhật Bản | 14 | 546 | 1 | 2 | 6,80 |
| Sagan Tosu | 2023 | VĐQG Nhật Bản | 24 | 759 | 0 | 1 | 6,56 |
| Fagiano Okayama | 2026 | VĐQG Nhật Bản | 10 | 184 | 0 | 0 | 6,51 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Phong độ gần đây của Jun Nishikawa
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 22-08 | Tokyo Verdy | 0–0 | Không vào sân | — | — |
| 15-08 | V-Varen Nagasaki | 1–0 | 15 | 0/0 | 6,6 |
Câu hỏi thường gặp về Jun Nishikawa
- Jun Nishikawa bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Jun Nishikawa 24 tuổi (sinh ngày 21/02/2002), cao 180 cm.
- Jun Nishikawa có bao nhiêu bàn thắng mùa 26/27?
- Ở mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản, Jun Nishikawa ghi 0 bàn sau 1 trận.
- Jun Nishikawa hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Jun Nishikawa đang thuộc biên chế Fagiano Okayama, mang áo số 66 và chơi ở vị trí tiền vệ.
Xem thêm: Bảng xếp hạng VĐQG Nhật Bản · Lịch thi đấu Fagiano Okayama
Cập nhật lần cuối: 15:25 · 24/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.