
Tsukasa Morishima
Tiền vệ ·
Nagoya Grampus
Tsukasa Morishima đang khoác áo đội nào?
Tsukasa Morishima thuộc biên chế Nagoya Grampus, giá trị chuyển nhượng được ước tính khoảng 720 nghìn EUR (ước tính). Hợp đồng hiện tại được ghi nhận đến 31/01/2028. Giải đấu được ghi nhận cho CLB hiện tại là VĐQG Nhật Bản.
- Câu lạc bộ
- Nagoya Grampus
- Giải đấu
- VĐQG Nhật Bản
- Số áo
- 14
- Gia nhập
- 03/08/2023
- Hợp đồng đến
- 31/1/2028
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,7 triệu EUR (ước tính)
Chỉ số mùa 26/27 của Tsukasa Morishima
Sau 4 trận mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản, Tsukasa Morishima đóng góp 0 bàn. Thời lượng trung bình mỗi trận là 32 phút. Dữ liệu chấm điểm từng trận cho anh trung bình 7,03.
- 4 Trận
- 129 Phút
- 0 Bàn thắng
- 0 Kiến tạo
- 0 Sút
- 3 Đường chuyền quyết định
- 0 Thẻ vàng
- 7,03 Điểm trung bình
Tsukasa Morishima: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Tsukasa Morishima là tiền vệ người Nhật Bản 29 tuổi, hiện khoác áo Nagoya Grampus. Theo dữ liệu hồ sơ, anh cao 173 cm. Chân thuận của anh là chân phải.
- Vị trí
- Tiền vệ
- Ngày sinh
- 25/4/1997 (29 tuổi)
- Quốc tịch
- Nhật Bản
- Chiều cao
- 173 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 14
- CLB hiện tại
- Nagoya Grampus
- Hợp đồng đến
- 31/1/2028
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,7 triệu EUR (ước tính)
Tsukasa Morishima qua những trận gần nhất
Qua 3 lần ra sân gần đây nhất, Tsukasa Morishima tích luỹ 115 phút thi đấu. Trung bình mỗi trận anh thi đấu 38 phút.
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 19-09 | FC Tokyo | 1–0 | 15 | 0/0 | 6,5 |
| 12-09 | V-Varen Nagasaki | 2–0 | 22 | 0/0 | 7,5 |
| 06-09 | Machida Zelvia | 1–3 | Không vào sân | — | — |
| 22-08 | Gamba Osaka | 3–1 | 78 | 0/0 | 7,3 |
| 15-08 | Kashima Antlers | 2–1 | Không vào sân | — | — |
Tsukasa Morishima đã khoác áo những đội nào?
Mùa xa nhất trong dữ liệu sự nghiệp của Tsukasa Morishima là 2017 tại Sanfrecce Hiroshima. Cộng các mùa lại, hồ sơ ghi 25 bàn và 292 trận có tên trong danh sách thi đấu. 63% số lần có tên trong danh sách thi đấu thuộc về quãng ở Sanfrecce Hiroshima.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nagoya Grampus | 26/27 | VĐQG Nhật Bản | 5 | 114 | 0 | 0 | 7,20 |
| Sanfrecce Hiroshima | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sanfrecce Hiroshima | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sanfrecce Hiroshima | — | Emperor Cup | 5 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sanfrecce Hiroshima | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Nagoya Grampus | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Nagoya Grampus | — | Emperor Cup | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sanfrecce Hiroshima | 2017 | VĐQG Nhật Bản | 27 | 644 | 0 | 1 | 6,79 |
| Sanfrecce Hiroshima | 2018 | VĐQG Nhật Bản | 6 | 2 | 0 | 0 | — |
| Sanfrecce Hiroshima | 2019 | VĐQG Nhật Bản | 28 | 1868 | 3 | 7 | 7,28 |
| Sanfrecce Hiroshima | 2020 | VĐQG Nhật Bản | 34 | 2425 | 5 | 1 | 7,05 |
| Sanfrecce Hiroshima | 2021 | VĐQG Nhật Bản | 30 | 2124 | 1 | 3 | 7,11 |
| Sanfrecce Hiroshima | 2022 | VĐQG Nhật Bản | 31 | 2529 | 8 | 2 | 7,15 |
| Nagoya Grampus | 2023 | VĐQG Nhật Bản | 12 | 778 | 0 | 2 | 6,90 |
| Sanfrecce Hiroshima | 2023 | VĐQG Nhật Bản | 20 | 1630 | 2 | 0 | 7,02 |
| Nagoya Grampus | 2024 | VĐQG Nhật Bản | 37 | 3097 | 3 | 4 | 7,08 |
| Nagoya Grampus | 2025 | VĐQG Nhật Bản | 37 | 2190 | 1 | 5 | 6,94 |
| Nagoya Grampus | 2026 | VĐQG Nhật Bản | 11 | 805 | 2 | 1 | 7,30 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu chuyện thi đấu của Tsukasa Morishima, từ CLB đầu tiên tới hiện tại
Ở chặng gần nhất trong dữ liệu, Tsukasa Morishima thuộc biên chế Nagoya Grampus, và hồ sơ còn có số liệu của anh ở 1 câu lạc bộ khác. Anh đến Nagoya Grampus ngày 03/08/2023 từ Sanfrecce Hiroshima. Dữ liệu mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản ghi nhận anh ra sân 4 trận. Tính mọi giải trong dữ liệu, anh có 6 bàn cùng 12 kiến tạo qua 107 trận nằm trong danh sách thi đấu cho Nagoya Grampus. Hồ sơ hiện tại ở Nagoya Grampus ghi anh khoác áo số 14 và có hợp đồng kéo dài đến 31/01/2028.
Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 01/02/2016, khi anh rời Yokkaichi Chuo Technical HS sang Sanfrecce Hiroshima dưới dạng chuyển nhượng tự do, năm anh tròn 19 tuổi. Quãng ở Sanfrecce Hiroshima được ghi bằng 19 bàn cùng 14 kiến tạo qua 185 trận có tên trong danh sách thi đấu. Trong bảng số liệu theo mùa, mùa sớm nhất là 2017 ở Sanfrecce Hiroshima tại VĐQG Nhật Bản, nơi anh đóng góp 1 kiến tạo. Mùa ấy rơi vào năm anh bước sang tuổi 20. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 2022 tại VĐQG Nhật Bản ở Sanfrecce Hiroshima là mùa cao nhất trong dữ liệu với 8 bàn và 2 kiến tạo. Khi đó là năm anh bước sang tuổi 25. Bàn thắng sớm nhất trong số liệu theo mùa thuộc về mùa 2019 tại VĐQG Nhật Bản cùng Sanfrecce Hiroshima, khi anh ghi 3 bàn, năm anh bước sang tuổi 22. Cộng mọi giải cấp câu lạc bộ trong hồ sơ, anh có 25 bàn cùng 26 kiến tạo qua 2 đội bóng. Ở các CLB đó, anh có 292 trận nằm trong danh sách thi đấu.
Tsukasa Morishima chuyển nhượng qua những CLB nào?
Giá trị chuyển nhượng của Tsukasa Morishima được nhà cung cấp dữ liệu ước tính khoảng 720 nghìn EUR khi đang ở Nagoya Grampus (ước tính, không phải giá giao dịch). Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Sanfrecce Hiroshima sang Nagoya Grampus ngày 03/08/2023, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/2/2016 | Yokkaichi Chuo Technical HS | Sanfrecce Hiroshima | Tự do |
| 3/8/2023 | Sanfrecce Hiroshima | Nagoya Grampus | Không công bố |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu hỏi thường gặp về Tsukasa Morishima
- Tsukasa Morishima đang chơi cho câu lạc bộ nào?
- Nagoya Grampus là CLB hiện tại của Tsukasa Morishima, mang áo số 14 và chơi ở vị trí tiền vệ.
- Tsukasa Morishima bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Tsukasa Morishima 29 tuổi (sinh ngày 25/04/1997), cao 173 cm.
- Tsukasa Morishima có bao nhiêu bàn thắng mùa 26/27?
- Dữ liệu mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản ghi nhận Tsukasa Morishima có 0 bàn qua 4 trận.
Xem thêm: Bảng xếp hạng VĐQG Nhật Bản · Lịch thi đấu Nagoya Grampus
Cập nhật lần cuối: 02:20 · 24/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.