Orlando City SC
USA
Thứ hạng Nhà nghề Mỹ MLS
Orlando City SC đang xếp thứ 14 trên tổng 30 đội tại Nhà nghề Mỹ MLS, với 34 điểm sau 26 trận.
- Thắng
- 10
- Hoà
- 4
- Thua
- 12
- Bàn thắng
- 46
- Bàn thua
- 60
- Hiệu số
- -14
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Orlando City SC: quốc gia, giải đấu và sân nhà
Orlando City SC lấy Inter&Co Stadium ở Orlando làm sân nhà. Sân được khánh thành từ năm 2016. Người hâm mộ quen gọi đội là Orlando.
Orlando City SC xếp hạng ra sao?
Sau 26 vòng tại Nhà nghề Mỹ MLS, Orlando City SC có 34 điểm. Bảng xếp hạng ghi nhận 10 thắng, 4 hoà và 12 thua. Tốc độ tích điểm là 1,3 điểm mỗi trận.
Orlando City SC qua những vòng vừa qua
Trận gần nhất, Orlando City SC thua New England Revolution 2-4 trên sân khách. Trong 6 trận gần đây, đội thắng 4 lần. Qua 6 trận gần nhất, đội ghi 14 bàn và nhận 10 bàn.
Orlando City SC mạnh hơn ở sân nào?
Orlando City SC nhận 17 bàn ở sân nhà và 43 bàn khi làm khách. Sân nhà đội ghi 23 bàn và nhận 17 bàn. Khi xa nhà, đội có 23 bàn thắng và 43 bàn thua.
Ai ghi bàn nhiều nhất cho Orlando City SC?
Martín Ojeda là người ghi nhiều bàn nhất cho Orlando City SC mùa 2026 với 12 bàn. Ngoài bàn thắng, anh đóng góp 1 đường kiến tạo. Chân sút này có 20 lần được đăng ký thi đấu.
Vị trí Orlando City SC so với phần còn lại của bảng
Orlando City SC đang hơn FC Cincinnati 1 điểm. Phía trên là Colorado Rapids, cách 2 điểm. Đội đầu bảng Nashville SC đang hơn 23 điểm.
Số bàn thắng và bàn thua của Orlando City SC
Trung bình mỗi trận Orlando City SC ghi 1,8 bàn và nhận 2,3 bàn. Hiệu suất ghi bàn đưa đội lên vị trí thứ 10 của nhóm. Khung thành đội đứng thứ 28 về độ an toàn trong nhóm.
Orlando City SC gặp ai ở vòng tới?
Philadelphia Union là cái tên chờ Orlando City SC ở vòng kế tiếp, ngày 27/9/2026. Đây là một chuyến làm khách.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 3 | Adrián Marín | Hậu vệ | Spain |
| 4 | David Brekalo | Hậu vệ | Slovenia |
| 5 | Luis Otávio | Tiền vệ | Brazil |
| 6 | Robin Jansson | Hậu vệ | Sweden |
| 7 | Antoine Griezmann | Tiền đạo | France |
| 8 | Braian Ojeda | Tiền vệ | Paraguay |
| 9 | Daryl Dike | Tiền đạo | USA |
| 10 | Martín Ojeda | Tiền đạo | Argentina |
| 11 | Tiago Souza | Tiền đạo | Brazil |
| 12 | Javier Otero | Thủ môn | Venezuela |
| 14 | Tyrese Spicer | Tiền đạo | Trinidad and Tobago |
| 16 | Wilder Cartagena | Tiền vệ | Peru |
| 19 | Zakaria Taifi | Hậu vệ | Morocco |
| 20 | Eduard Atuesta | Tiền vệ | Colombia |
| 21 | Nolan Miller | Hậu vệ | USA |
| 22 | Justin Ellis | Tiền đạo | USA |
| 23 | Harvey Sarajian | Tiền vệ | USA |
| 24 | Griffin Dorsey | Hậu vệ | USA |
| 27 | Vinicius Nogueira | Hậu vệ | Brazil |
| 33 | Clovis Archange | Hậu vệ | Canada |
| 35 | Joran Gerbet | Tiền vệ | France |
| 38 | Issah Haruna | Tiền vệ | Ghana |
| 40 | Tristan Himes | Thủ môn | USA |
| 44 | Bernardo Rhein | Hậu vệ | USA |
| 57 | Iago Silva | Hậu vệ | Brazil |
| 65 | Gustavo Caraballo | Tiền vệ | Venezuela |
| 71 | Maxime Crépeau | Thủ môn | Canada |
| 77 | Iván Angulo | Tiền vệ | Colombia |
| 87 | Marco Pašalić | Tiền vệ | Croatia |