
Takahiro Ogihara
Tiền vệ trung tâm ·
Vissel Kobe
Takahiro Ogihara: câu chuyện sự nghiệp từ dữ liệu từng mùa
Số liệu theo mùa của Takahiro Ogihara bắt đầu từ mùa 2013 cùng Cerezo Osaka, năm anh tròn 22 tuổi. Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 01/02/2010, khi anh đầu quân cho Cerezo Osaka, năm anh tròn 19 tuổi. Ở Cerezo Osaka, dữ liệu ghi cho anh 1 kiến tạo qua 4 trận nằm trong danh sách thi đấu trên mọi giải đấu. Các mùa có số liệu ở đội này trải từ 2013 đến 2014. Ở mùa 2013 tại VĐQG Nhật Bản, anh đóng góp 1 kiến tạo. Anh cập bến Yokohama F. Marinos ngày 07/01/2017 từ Nagoya Grampus. Cộng mọi giải, anh có 3 bàn và 9 kiến tạo sau 160 trận nằm trong danh sách thi đấu tại đây.
Gộp 4 câu lạc bộ trong hồ sơ, anh đóng góp 9 bàn và 17 kiến tạo. Tổng cộng anh có 301 trận nằm trong danh sách thi đấu. Mùa có nhiều bàn thắng và kiến tạo nhất ở một giải trong dữ liệu là 2025 tại VĐQG Nhật Bản cùng Vissel Kobe, với 2 bàn cùng 3 kiến tạo. Đó là năm anh bước sang tuổi 34. Bàn thắng sớm nhất trong số liệu theo mùa thuộc về mùa 2017 tại VĐQG Nhật Bản cùng Yokohama F. Marinos, khi anh ghi 1 bàn, năm anh tròn 26 tuổi. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 09/01/2022, khi anh rời Yokohama F. Marinos sang Vissel Kobe dưới dạng chuyển nhượng tự do. Tính mọi giải trong dữ liệu, anh có 6 bàn và 7 kiến tạo sau 133 trận có tên trong danh sách thi đấu cho Vissel Kobe. Trong đội hình Vissel Kobe, anh khoác áo số 6, có hợp đồng tới 31/01/2026.
Hành trình sự nghiệp của Takahiro Ogihara
Mùa xa nhất trong dữ liệu sự nghiệp của Takahiro Ogihara là 2013 tại Cerezo Osaka. Cộng các mùa lại, hồ sơ ghi 9 bàn và 301 trận có tên trong danh sách thi đấu. Riêng Yokohama F. Marinos chiếm 53% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Yokohama F. Marinos | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Vissel Kobe | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Vissel Kobe | — | Emperor Cup | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Vissel Kobe | — | Emperor Cup | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Vissel Kobe | — | Emperor Cup | 5 | 0 | 0 | 0 | — |
| Cerezo Osaka | 2013 | VĐQG Nhật Bản | 1 | 0 | 0 | 1 | — |
| Cerezo Osaka | 2014 | VĐQG Nhật Bản | 3 | 0 | 0 | 0 | — |
| Nagoya Grampus | 2016 | VĐQG Nhật Bản | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Yokohama F. Marinos | 2017 | VĐQG Nhật Bản | 31 | 1741 | 1 | 2 | 6,91 |
| Yokohama F. Marinos | 2018 | VĐQG Nhật Bản | 33 | 2575 | 1 | 1 | 6,95 |
| Yokohama F. Marinos | 2019 | VĐQG Nhật Bản | 28 | 1541 | 1 | 2 | 6,88 |
| Yokohama F. Marinos | 2020 | VĐQG Nhật Bản | 33 | 2194 | 0 | 2 | 6,95 |
| Yokohama F. Marinos | 2021 | VĐQG Nhật Bản | 34 | 2203 | 0 | 2 | 6,88 |
| Vissel Kobe | 2022 | VĐQG Nhật Bản | 19 | 591 | 0 | 0 | 6,71 |
| Vissel Kobe | 2023 | VĐQG Nhật Bản | 19 | 699 | 0 | 0 | 6,71 |
| Vissel Kobe | 2024 | VĐQG Nhật Bản | 35 | 2907 | 1 | 4 | 7,16 |
| Vissel Kobe | 2025 | VĐQG Nhật Bản | 37 | 2934 | 2 | 3 | 7,21 |
| Vissel Kobe | 2026 | VĐQG Nhật Bản | 8 | 655 | 3 | 0 | 7,15 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Tiểu sử và thông tin cá nhân Takahiro Ogihara
Takahiro Ogihara là tiền vệ người Nhật Bản 34 tuổi, hiện khoác áo Vissel Kobe. Hồ sơ ghi Takahiro Ogihara chào đời ngày 05/10/1991, tức 34 tuổi. Theo dữ liệu hồ sơ, anh cao 184 cm.
- Vị trí
- Tiền vệ trung tâm
- Ngày sinh
- 5/10/1991 (34 tuổi)
- Quốc tịch
- Nhật Bản
- Chiều cao
- 184 cm
- Chân thuận
- Trái
- Số áo
- 6
- CLB hiện tại
- Vissel Kobe
- Hợp đồng đến
- 31/1/2026
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,2 triệu EUR (ước tính)
CLB hiện tại của Takahiro Ogihara
Ở tuổi 34, Takahiro Ogihara là tiền vệ trong danh sách đăng ký của Vissel Kobe. Ngày chuyển đến Vissel Kobe trong hồ sơ là 09/01/2022. Thời hạn hợp đồng trong dữ liệu là 31/01/2026.
- Câu lạc bộ
- Vissel Kobe
- Số áo
- 6
- Gia nhập
- 09/01/2022
- Hợp đồng đến
- 31/1/2026
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,2 triệu EUR (ước tính)
Lịch sử chuyển nhượng Takahiro Ogihara
Giá trị chuyển nhượng của Takahiro Ogihara được nhà cung cấp dữ liệu ước tính khoảng 240 nghìn EUR khi đang ở Vissel Kobe (ước tính, không phải giá giao dịch). Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Cerezo Osaka sang Nagoya Grampus ngày 01/07/2016, phí không được công bố.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/2/2010 | — | Cerezo Osaka | Không công bố |
| 1/7/2016 | Cerezo Osaka | Nagoya Grampus | Không công bố |
| 7/1/2017 | Nagoya Grampus | Yokohama F. Marinos | Không công bố |
| 9/1/2022 | Yokohama F. Marinos | Vissel Kobe | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu hỏi thường gặp về Takahiro Ogihara
- Takahiro Ogihara đang chơi cho câu lạc bộ nào?
- Vissel Kobe là CLB hiện tại của Takahiro Ogihara, mang áo số 6 và chơi ở vị trí tiền vệ.
- Takahiro Ogihara bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Theo dữ liệu hồ sơ, Takahiro Ogihara 34 tuổi (sinh ngày 05/10/1991), cao 184 cm.
- Quốc tịch của Takahiro Ogihara là gì?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Takahiro Ogihara là Nhật Bản.
Cập nhật lần cuối: 17:15 · 23/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.