Ibrahim Diakité — Hậu vệ, Cercle Brugge

Ibrahim Diakité

Hậu vệ phải · Cercle Brugge

Ibrahim Diakité — Cercle Brugge

Ibrahim Diakité thuộc biên chế CLB nào?

Hợp đồng của Ibrahim Diakité với Cercle Brugge được ghi nhận đến 30/06/2028. Dữ liệu mùa gần nhất xếp CLB này ở VĐQG Bỉ. Ngày chuyển đến Cercle Brugge trong hồ sơ là 03/07/2024.

Câu lạc bộ
Cercle Brugge
Giải đấu
VĐQG Bỉ
Số áo
2
Gia nhập
03/07/2024
Hợp đồng đến
30/6/2028
Giá trị chuyển nhượng
≈ 1,0 triệu EUR (ước tính)

Thống kê Ibrahim Diakité mùa 26/27

Ở mùa 26/27 tại VĐQG Bỉ, Ibrahim Diakité ra sân 7 trận, ghi 0 bàn. Số thẻ trong mùa: 1 thẻ vàng. Dữ liệu chấm điểm từng trận cho anh trung bình 6,71.

  • 7 Trận
  • 483 Phút
  • 0 Bàn thắng
  • 0 Kiến tạo
  • 0,09 xG
  • 0,47 xA
  • 2 Sút
  • 1 Đường chuyền quyết định
  • 1 Thẻ vàng
  • 6,71 Điểm trung bình

Hồ sơ cầu thủ Ibrahim Diakité

Sinh ngày 31/10/2003, Ibrahim Diakité là hậu vệ và hiện thuộc Cercle Brugge. Anh mang áo số 2 tại Cercle Brugge. Ràng buộc hợp đồng với Cercle Brugge kéo dài đến 30/06/2028.

Vị trí
Hậu vệ phải
Ngày sinh
31/10/2003 (22 tuổi)
Quốc tịch
Guinea
Chiều cao
178 cm
Chân thuận
Phải
Số áo
2
CLB hiện tại
Cercle Brugge
Hợp đồng đến
30/6/2028
Giá trị ước tính
≈ 1,0 triệu EUR (ước tính)

Phong độ gần đây của Ibrahim Diakité

Qua 5 lần ra sân gần đây nhất, Ibrahim Diakité tích luỹ 454 phút thi đấu. Trung bình các trận đó, anh đạt 6,68 điểm.

NgàyĐối thủTỷ sốPhútBàn/Kiến tạoĐiểm
19-09RC Sporting Charleroi3–2900/06,7
12-09Oud-Heverlee Leuven1–1900/06,3
06-09KAA Gent0–3900/06,3
29-08Lommel SK0–1940/06,9
23-08Club Brugge KV1–0900/07,2

Sự nghiệp thi đấu của Ibrahim Diakité qua các mùa

Ibrahim Diakité có tên trong danh sách thi đấu của Cercle Brugge nhiều nhất, 74 lần theo dữ liệu từng mùa. Số liệu từng mùa cộng dồn: 4 bàn, 126 lần có tên trong danh sách. Dấu mốc xa nhất trong hồ sơ là mùa 2021 ở Stade de Reims.

Câu lạc bộMùaGiảiCó tênPhútBànKiến tạoĐiểm
KAS Eupen22/23VĐQG Bỉ13339006,54
Cercle Brugge24/25VĐQG Bỉ332171306,88
FC Stade-Lausanne-Ouchy23/24VĐQG Thuỵ Sĩ11579106,65
Cercle Brugge25/26VĐQG Bỉ25858016,61
Stade de Reims2023Ligue 110115006,63
Stade de Reims2022Ligue 113132006,57
Stade de Reims2021Ligue 1214006,00
Guinea—Africa Cup of Nations 20235325016,74
Cercle Brugge24/25Cúp C3 Châu Âu9503007,16
Cercle Brugge2026Club Friendlies2000—
Guinea2025World Cup Qualification CAF412600—
Guinea2022Giao hữu quốc tế2000—
Guinea2023Giao hữu quốc tế2000—
Guinea2026Giao hữu quốc tế1000—
Cercle Brugge26/27VĐQG Bỉ7483006,71
Stade de Reims—Coupe de France317006,50

"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.

Câu chuyện thi đấu của Ibrahim Diakité, từ CLB đầu tiên tới hiện tại

Ngoài Cercle Brugge, CLB hiện tại, hồ sơ của Ibrahim Diakité còn ghi số liệu ở 3 câu lạc bộ khác. Anh đến Cercle Brugge ngày 03/07/2024 từ Stade de Reims, phí 700 nghìn EUR. Dữ liệu mùa 26/27 tại VĐQG Bỉ ghi nhận anh có 7 lần ra sân. Cộng các giải, hồ sơ ghi 74 trận nằm trong danh sách thi đấu, kèm 3 bàn cùng 1 kiến tạo trong màu áo Cercle Brugge. Hồ sơ hiện tại ở Cercle Brugge ghi anh khoác áo số 2 và có hợp đồng kéo dài đến 30/06/2028.

Hồ sơ chuyển nhượng mở đầu bằng ngày 01/07/2021, lúc anh rời Stade de Reims U19 sang Stade Reims II, năm anh tròn 18 tuổi. Số liệu theo mùa bắt đầu từ mùa 2021 tại Ligue 1 cùng Stade de Reims, năm anh bước sang tuổi 18. Mùa đó anh có tên trong danh sách thi đấu 2 lần. Anh cập bến Stade de Reims ngày 01/07/2022 từ Stade Reims II. Cộng mọi giải, anh có 28 trận có tên trong danh sách thi đấu tại đây. Bàn thắng sớm nhất trong số liệu theo mùa thuộc về mùa 23/24 tại VĐQG Thuỵ Sĩ cùng FC Stade-Lausanne-Ouchy, khi anh ghi 1 bàn, năm anh tròn 20 tuổi. Gộp 4 câu lạc bộ trong hồ sơ, anh đóng góp 4 bàn cùng 1 kiến tạo. Số liệu đó đi kèm 126 trận có tên trong danh sách thi đấu. Đỉnh số liệu của hồ sơ rơi vào mùa 24/25 tại VĐQG Bỉ trong màu áo Cercle Brugge, khi anh có 3 bàn. Mùa ấy là năm anh bước sang tuổi 21.

Chuyển nhượng và giá trị của Ibrahim Diakité

Theo hồ sơ chuyển nhượng, Ibrahim Diakité rời Stade de Reims U19 để tới Stade Reims II (01/07/2021). Hồ sơ ghi nhận tất cả 7 lượt di chuyển.

NgàyTừĐếnPhí
1/7/2021Stade de Reims U19Stade Reims IIKhông công bố
1/7/2022Stade Reims IIStade de ReimsKhông công bố
12/1/2023Stade de ReimsKAS EupenCho mượn
30/6/2023KAS EupenStade de ReimsTrở lại sau cho mượn
15/2/2024Stade de ReimsFC Stade-Lausanne-OuchyCho mượn
30/6/2024FC Stade-Lausanne-OuchyStade de ReimsTrở lại sau cho mượn
3/7/2024Stade de ReimsCercle Brugge700 nghìn EUR

Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.

Câu hỏi thường gặp về Ibrahim Diakité

Thành tích ghi bàn của Ibrahim Diakité mùa 26/27 ra sao?
Dữ liệu mùa 26/27 tại VĐQG Bỉ ghi nhận Ibrahim Diakité có 0 bàn qua 7 trận.
Ibrahim Diakité hiện thuộc biên chế CLB nào?
Ibrahim Diakité hiện khoác áo Cercle Brugge, mang áo số 2 và chơi ở vị trí hậu vệ.
Ibrahim Diakité bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
Theo dữ liệu hồ sơ, Ibrahim Diakité 22 tuổi (sinh ngày 31/10/2003), cao 178 cm.

Cập nhật lần cuối: 03:11 · 27/09/2026 (giờ VN)

Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.

Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.