Shusaku Nishikawa — Thủ môn, Urawa Red Diamonds

Shusaku Nishikawa

Thủ môn · Urawa Red Diamonds

Shusaku Nishikawa — Urawa Red Diamonds

CLB hiện tại của Shusaku Nishikawa

Tại Urawa Red Diamonds, Shusaku Nishikawa mang áo số 1. Dữ liệu mùa gần nhất xếp CLB này ở VĐQG Nhật Bản. Anh cập bến Urawa Red Diamonds từ 05/01/2014.

Câu lạc bộ
Urawa Red Diamonds
Giải đấu
VĐQG Nhật Bản
Số áo
1
Gia nhập
05/01/2014
Giá trị chuyển nhượng
≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)

Thống kê thi đấu mùa 26/27 — Shusaku Nishikawa

7 trận mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản mang về cho Shusaku Nishikawa 26 pha cứu thua sau 630 phút. Thời lượng trung bình mỗi trận là 90 phút. Điểm số trung bình mỗi trận là 6,67.

  • 7 Trận
  • 630 Phút
  • 26 Cứu thua
  • 16 Thủng lưới
  • 0 Thẻ vàng
  • 6,67 Điểm trung bình

Shusaku Nishikawa là ai?

Cao 183 cm, Shusaku Nishikawa là thủ môn người Nhật Bản của Urawa Red Diamonds. Anh mang áo số 1 tại Urawa Red Diamonds. Hồ sơ ghi Shusaku Nishikawa chào đời ngày 18/06/1986, tức 40 tuổi.

Vị trí
Thủ môn
Ngày sinh
18/6/1986 (40 tuổi)
Quốc tịch
Nhật Bản
Chiều cao
183 cm
Chân thuận
Trái
Số áo
1
CLB hiện tại
Urawa Red Diamonds
Giá trị ước tính
≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)

Phong độ gần đây của Shusaku Nishikawa

Qua 5 lần ra sân gần đây nhất, Shusaku Nishikawa tích luỹ 450 phút thi đấu. Mức điểm trung bình ghi nhận được là 6,54.

NgàyĐối thủTỷ sốPhútĐiểm
19-09Tokyo Verdy3–1906,3
06-09Kashima Antlers0–1907,0
02-09Avispa Fukuoka2–3906,4
29-08Yokohama F. Marinos3–2906,2
23-08Machida Zelvia3–1906,8

Sự nghiệp thi đấu của Shusaku Nishikawa qua các mùa

Hồ sơ sự nghiệp của Shusaku Nishikawa trải qua ít nhất 13 mùa có số liệu. Dấu mốc xa nhất trong hồ sơ là mùa 2014 ở Urawa Red Diamonds. 100% số lần có tên trong danh sách thi đấu thuộc về quãng ở Urawa Red Diamonds.

Câu lạc bộMùaGiảiCó tênPhútBànKiến tạoĐiểm
Japan2014World Cup 20263000—
Urawa Red Diamonds26/27VĐQG Nhật Bản6540006,73
Japan2013Giao hữu quốc tế2000—
Japan—World Cup Qualification AFC7000—
Japan—World Cup Qualification AFC1000—
Japan2014Giao hữu quốc tế3000—
Japan2016Giao hữu quốc tế1000—
Japan2017Giao hữu quốc tế2000—
Japan2021Giao hữu quốc tế1000—
Urawa Red Diamonds—Emperor Cup1000—
Urawa Red Diamonds—Emperor Cup2000—
Urawa Red Diamonds—Emperor Cup6000—
Urawa Red Diamonds—Emperor Cup2000—
Urawa Red Diamonds—Emperor Cup2000—
Urawa Red Diamonds—Emperor Cup2000—
Japan—AFC Asian Cup 20234000—
Urawa Red Diamonds2014VĐQG Nhật Bản4000—
Urawa Red Diamonds2015VĐQG Nhật Bản359000—
Urawa Red Diamonds2016VĐQG Nhật Bản36540026,88
Urawa Red Diamonds2017VĐQG Nhật Bản343060006,54
Urawa Red Diamonds2018VĐQG Nhật Bản343060006,75
Urawa Red Diamonds2019VĐQG Nhật Bản342970006,81
Urawa Red Diamonds2020VĐQG Nhật Bản343060006,78
Urawa Red Diamonds2021VĐQG Nhật Bản372880006,98
Urawa Red Diamonds2022VĐQG Nhật Bản322880006,88
Urawa Red Diamonds2023VĐQG Nhật Bản343060007,05
Urawa Red Diamonds2024VĐQG Nhật Bản363229006,90
Urawa Red Diamonds2025VĐQG Nhật Bản373159006,94
Urawa Red Diamonds2026VĐQG Nhật Bản201800006,91

"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.

Câu chuyện sự nghiệp Shusaku Nishikawa

Mốc sớm nhất trong hồ sơ chuyển nhượng của Shusaku Nishikawa là ngày 01/02/2005, khi anh đầu quân cho Oita Trinita — năm anh bước sang tuổi 19. Giai đoạn đang diễn ra tại Urawa Red Diamonds bắt đầu ngày 05/01/2014, khi anh đến từ Sanfrecce Hiroshima theo dạng chuyển nhượng tự do. Trong mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản, anh có 26 pha cứu thua sau 7 trận ra sân. Cộng các giải, hồ sơ ghi 428 lần có tên trong danh sách thi đấu, kèm 2 kiến tạo trong màu áo Urawa Red Diamonds. Tại Urawa Red Diamonds, anh mang áo số 1.

Trong bảng số liệu theo mùa, mùa sớm nhất là 2014 ở Urawa Red Diamonds tại VĐQG Nhật Bản, nơi anh có tên trong danh sách thi đấu 4 lần. Mùa ấy rơi vào năm anh tròn 28 tuổi. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 2016 tại VĐQG Nhật Bản ở Urawa Red Diamonds là mùa cao nhất trong dữ liệu với 2 kiến tạo. Khi đó là năm anh bước sang tuổi 30.

Lịch sử chuyển nhượng Shusaku Nishikawa

Dữ liệu chuyển nhượng của Shusaku Nishikawa gồm 3 lượt di chuyển được ghi nhận. Trước đó, dữ liệu ghi nhận lượt chuyển từ Oita Trinita sang Sanfrecce Hiroshima ngày 01/02/2010, phí không được công bố.

NgàyTừĐếnPhí
1/2/2005—Oita TrinitaKhông công bố
1/2/2010Oita TrinitaSanfrecce HiroshimaKhông công bố
5/1/2014Sanfrecce HiroshimaUrawa Red DiamondsTự do

Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 13/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.

Câu hỏi thường gặp về Shusaku Nishikawa

Shusaku Nishikawa bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
Theo dữ liệu hồ sơ, Shusaku Nishikawa 40 tuổi (sinh ngày 18/06/1986), cao 183 cm.
Shusaku Nishikawa bắt bao nhiêu trận mùa 26/27?
Ở mùa 26/27, Shusaku Nishikawa bắt 7 trận với 26 pha cứu thua và để thủng lưới 16 bàn.
Shusaku Nishikawa đang chơi cho câu lạc bộ nào?
Urawa Red Diamonds là CLB hiện tại của Shusaku Nishikawa, mang áo số 1 và chơi ở vị trí thủ môn.

Cập nhật lần cuối: 15:30 · 24/09/2026 (giờ VN)

Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.

Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.