
Vasilis Lampropoulos
Trung vệ ·
Nea Salamina Famagusta
Chuyển nhượng và giá trị của Vasilis Lampropoulos
Vasilis Lampropoulos gia nhập Olympiacos FC theo dữ liệu chuyển nhượng ghi ngày 01/07/2007. Lượt liền trước trong hồ sơ: Olympiacos FC sang MGS Apollon Kalamarias theo dạng cho mượn ngày 01/07/2008.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2007 | Olympiacos U19 | Olympiacos FC | Không công bố |
| 1/7/2008 | Olympiacos FC | MGS Apollon Kalamarias | Cho mượn |
| 30/6/2009 | MGS Apollon Kalamarias | Olympiacos FC | Trở lại sau cho mượn |
| 1/7/2009 | Olympiacos FC | Asteras Aktor | Tự do |
| 1/1/2011 | Asteras Aktor | GS Ilioupolis | Cho mượn |
| 30/6/2011 | GS Ilioupolis | Asteras Aktor | Trở lại sau cho mượn |
| 1/7/2011 | Asteras Aktor | Ethnikos Asteras FC | Tự do |
| 13/7/2012 | Ethnikos Asteras FC | GSS Panionios | Tự do |
| 1/7/2014 | GSS Panionios | AEK Athens | Tự do |
| 1/7/2019 | AEK Athens | Deportivo de A Coruña | Tự do |
| 31/1/2020 | Deportivo de A Coruña | VfL Bochum 1848 | Cho mượn |
| 30/6/2020 | VfL Bochum 1848 | Deportivo de A Coruña | Cho mượn |
| 14/8/2020 | Deportivo de A Coruña | VfL Bochum 1848 | Trở lại sau cho mượn |
| 10/7/2023 | VfL Bochum 1848 | OFI Crete | Tự do |
| 11/7/2026 | OFI Crete | Nea Salamina Famagusta | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 25/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu chuyện sự nghiệp Vasilis Lampropoulos qua từng mùa
Ngoài Nea Salamina Famagusta, CLB hiện tại, hồ sơ của Vasilis Lampropoulos còn ghi số liệu ở 5 câu lạc bộ khác. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 11/07/2026, khi anh từ OFI Crete chuyển tới Nea Salamina Famagusta theo dạng chuyển nhượng tự do. Trong đội hình Nea Salamina Famagusta, anh khoác áo số 24, có hợp đồng được ghi nhận đến 31/05/2027.
Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 01/07/2007, khi anh chuyển từ Olympiacos U19 sang Olympiacos FC, năm anh tròn 17 tuổi. Anh cập bến GSS Panionios ngày 13/07/2012 từ Ethnikos Asteras FC dưới dạng tự do. Cộng mọi giải, anh có 3 bàn sau 41 lần có tên trong danh sách thi đấu tại đây. Trong bảng số liệu theo mùa, mùa sớm nhất là 12/13 ở GSS Panionios tại VĐQG Hy Lạp, nơi anh đóng góp 2 bàn. Mùa ấy rơi vào năm anh bước sang tuổi 22. Ngày 01/07/2014, anh từ GSS Panionios chuyển tới AEK Athens theo dạng chuyển nhượng tự do. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 2 bàn sau 108 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo AEK Athens. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 24/25 tại VĐQG Hy Lạp ở OFI Crete là mùa cao nhất trong dữ liệu với 3 bàn. Khi đó là năm anh bước sang tuổi 34. Tính trên 5 câu lạc bộ, dữ liệu cấp CLB ghi cho anh 11 bàn cùng 1 kiến tạo. Anh có 327 lần có tên trong danh sách thi đấu ở các CLB ấy.
Vasilis Lampropoulos đang khoác áo đội nào?
Vasilis Lampropoulos đang khoác áo Nea Salamina Famagusta ở vị trí hậu vệ, gia nhập ngày 11/07/2026. Thời hạn hợp đồng trong dữ liệu là 31/05/2027.
- Câu lạc bộ
- Nea Salamina Famagusta
- Số áo
- 24
- Gia nhập
- 11/07/2026
- Hợp đồng đến
- 31/5/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)
Thông tin tiểu sử Vasilis Lampropoulos
Vasilis Lampropoulos là hậu vệ người Hy Lạp 36 tuổi, hiện khoác áo Nea Salamina Famagusta. Ràng buộc hợp đồng với Nea Salamina Famagusta kéo dài đến 31/05/2027.
- Vị trí
- Trung vệ
- Ngày sinh
- 30/3/1990 (36 tuổi)
- Quốc tịch
- Hy Lạp
- Chiều cao
- 185 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 24
- CLB hiện tại
- Nea Salamina Famagusta
- Hợp đồng đến
- 31/5/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)
Sự nghiệp Vasilis Lampropoulos theo mùa
Dữ liệu sự nghiệp ghi nhận Vasilis Lampropoulos có tên trong danh sách thi đấu 327 lần cho 5 đội bóng. Cộng các mùa lại, hồ sơ ghi 11 bàn và 327 trận có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GSS Panionios | 12/13 | VĐQG Hy Lạp | 9 | 0 | 2 | 0 | — |
| GSS Panionios | 13/14 | VĐQG Hy Lạp | 32 | 0 | 1 | 0 | — |
| AEK Athens | 15/16 | VĐQG Hy Lạp | 35 | 0 | 0 | 0 | — |
| AEK Athens | 16/17 | VĐQG Hy Lạp | 27 | 0 | 2 | 0 | — |
| AEK Athens | 17/18 | VĐQG Hy Lạp | 23 | 0 | 0 | 0 | — |
| AEK Athens | 16/17 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| AEK Athens | 17/18 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 180 | 0 | 0 | 7,05 |
| OFI Crete | 25/26 | VĐQG Hy Lạp | 31 | 2111 | 1 | 0 | 6,64 |
| OFI Crete | 24/25 | VĐQG Hy Lạp | 30 | 2520 | 3 | 0 | 6,85 |
| OFI Crete | 23/24 | VĐQG Hy Lạp | 31 | 1524 | 2 | 0 | 6,82 |
| AEK Athens | 18/19 | VĐQG Hy Lạp | 11 | 0 | 0 | 0 | — |
| AEK Athens | 18/19 | Cúp C1 Châu Âu | 8 | 450 | 0 | 0 | 7,00 |
| VfL Bochum 1848 | 22/23 | Bundesliga | 29 | 626 | 0 | 0 | 6,56 |
| VfL Bochum 1848 | 21/22 | Bundesliga | 26 | 1169 | 0 | 0 | 6,78 |
| Greece | 18/19 | UEFA Nations League | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Greece | 20/21 | UEFA Nations League | 4 | 11 | 0 | 0 | 6,70 |
| Greece | 2020 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Deportivo de A Coruña | 2019 | Hạng Hai Tây Ban Nha | 23 | 1502 | 0 | 1 | 6,83 |
| VfL Bochum 1848 | — | DFB Pokal | 1 | 80 | 0 | 0 | 7,20 |
| VfL Bochum 1848 | — | DFB Pokal | 3 | 96 | 0 | 0 | 7,15 |
| VfL Bochum 1848 | — | DFB Pokal | 3 | 90 | 0 | 0 | 7,30 |
| Deportivo de A Coruña | 19/20 | Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Câu hỏi thường gặp về Vasilis Lampropoulos
- Vasilis Lampropoulos hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Vasilis Lampropoulos hiện khoác áo Nea Salamina Famagusta, mang áo số 24 và chơi ở vị trí hậu vệ.
- Vasilis Lampropoulos bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Vasilis Lampropoulos 36 tuổi (sinh ngày 30/03/1990), cao 185 cm.
- Quốc tịch của Vasilis Lampropoulos là gì?
- Hồ sơ ghi nhận quốc tịch của Vasilis Lampropoulos là Hy Lạp.
Cập nhật lần cuối: 20:39 · 25/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.