Inter Miami CF
USA
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Inter Miami CF qua những vòng vừa qua
Gần đây Inter Miami CF hoà San Diego FC 2-2 trên sân nhà và hoà Nashville SC 2-2. Ở loạt trận đó, hai chiều bóng lăn cho ra 15 bàn ghi và 10 bàn thủng lưới. Tính tới lúc này, mạch bất bại dừng ở con số 5.
Vị trí của Inter Miami CF mùa 2026
Mạch bất bại 5 trận đang giúp Inter Miami CF đi lên tại Nhà nghề Mỹ MLS. Bảng có 30 đội tranh tài. Thành tích mùa 2026 là 12 thắng, 10 hoà và 4 thua.
Hàng công và hàng thủ Inter Miami CF
Inter Miami CF ghi 63 bàn và để thủng lưới 48 bàn mùa 2026. Khung thành đội đứng thứ 23 về độ an toàn trong nhóm. Hiệu suất dứt điểm đang vượt kỳ vọng chừng 0,4 bàn mỗi trận.
Inter Miami CF mạnh hơn ở sân nào?
Inter Miami CF nhận 26 bàn ở sân nhà và 22 bàn khi làm khách. Sân nhà đội ghi 35 bàn và nhận 26 bàn. Khi xa nhà, đội có 28 bàn thắng và 22 bàn thua.
Vị trí Inter Miami CF so với phần còn lại của bảng
Inter Miami CF và New England Revolution đang bằng điểm nhau, chỉ số phụ quyết định thứ tự. Phía trên là Vancouver Whitecaps, cách 3 điểm. Cách biệt với Nashville SC là 11 điểm.
Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của Inter Miami CF
Người lập công nhiều nhất trong màu áo Inter Miami CF là Lionel Messi với 20 pha lập công. Chân sút này có 23 lần được đăng ký thi đấu. Tỷ trọng của anh trong tổng số bàn thắng là chừng 32%.
Sân nhà và giải đấu của Inter Miami CF
Inter Miami CF lấy Nu Stadium ở Miami làm sân nhà. Người hâm mộ quen gọi đội là Inter Miami. Sân chơi của đội nằm ở Mỹ.
Lịch thi đấu sắp tới của Inter Miami CF
Columbus Crew là cái tên chờ Inter Miami CF ở vòng kế tiếp, ngày 28/9/2026. Đội phải xa sân nhà ở trận này.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 2 | Gonzalo Luján | Hậu vệ | Argentina |
| 3 | Sergio Reguilón | Hậu vệ | Spain |
| 4 | Facundo Mura | Hậu vệ | Argentina |
| 5 | Casemiro | Tiền vệ | Brazil |
| 7 | Rodrigo De Paul | Tiền vệ | Argentina |
| 8 | Telasco Segovia | Tiền vệ | Venezuela |
| 9 | Luis Suárez | Tiền đạo | Uruguay |
| 10 | Lionel Messi | Tiền đạo | Argentina |
| 13 | Luis Barraza | Thủ môn | USA |
| 15 | Fricio Caicedo | Hậu vệ | Ecuador |
| 16 | Micael | Hậu vệ | Brazil |
| 17 | Ian Fray | Hậu vệ | Jamaica |
| 19 | Germán Berterame | Tiền đạo | Mexico |
| 20 | Santiago Morales | Tiền vệ | USA |
| 21 | Tadeo Allende | Tiền vệ | Argentina |
| 22 | David Ayala | Tiền vệ | Argentina |
| 24 | Mateo Silvetti | Tiền đạo | Argentina |
| 26 | Tyler Hall | Hậu vệ | USA |
| 34 | Rocco Ríos Novo | Thủ môn | Argentina |
| 37 | Riquelme Fillipi | Tiền vệ | Brazil |
| 37 | Maximiliano Falcón | Hậu vệ | Uruguay |
| 42 | Yannick Bright | Tiền vệ | Italy |
| 54 | Lovens Delinois | Tiền đạo | Haiti |
| 56 | Daniel Pinter | Tiền đạo | USA |
| 59 | Preston Plambeck | Tiền vệ | USA |
| 62 | Israel Boatwright | Hậu vệ | Dominican Republic |
| 70 | Daniel Sumalla | Hậu vệ | USA |
| 76 | Ezequiel Abadia-Reda | Hậu vệ | USA |
| 80 | Matías Galarza | Tiền vệ | Paraguay |
| 88 | Alexander Shaw | Tiền vệ | USA |
| 97 | Dayne St. Clair | Thủ môn | Canada |