
Bekim Balaj
Tiền đạo cắm ·
KF Vllaznia
Câu chuyện sự nghiệp Bekim Balaj
Số liệu theo mùa của Bekim Balaj bắt đầu từ mùa 12/13 cùng KF Tirana, năm anh tròn 21 tuổi. Anh cập bến KF Tirana ngày 01/02/2011 từ Gençlerbirliği. Cộng mọi giải, anh có 2 trận nằm trong danh sách thi đấu tại đây. Ngày 08/07/2013, anh rời AC Sparta Praha sang Jagiellonia Białystok theo dạng cho mượn. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 5 bàn qua 27 trận nằm trong danh sách thi đấu trong màu áo Jagiellonia Białystok. Ngày 23/01/2015, anh rời SK Slavia Praha sang HNK Rijeka, phí 550 nghìn EUR. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 2 trận có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo HNK Rijeka.
Mùa đầu tiên có bàn thắng trong bảng số liệu là 12/13 tại Cúp C2 Châu Âu ở AC Sparta Praha, với 1 bàn. Tính trên 5 câu lạc bộ, dữ liệu cấp CLB ghi cho anh 6 bàn. Cùng quãng đó là 47 trận nằm trong danh sách thi đấu. Bên cạnh các CLB, anh có 37 trận cho Albania, kèm 1 bàn, trong các giải đấu có trong dữ liệu. Xét bàn thắng cộng kiến tạo, mùa 13/14 tại VĐQG Ba Lan ở Jagiellonia Białystok là mùa cao nhất trong dữ liệu với 4 bàn. Khi đó là năm anh tròn 22 tuổi. Chặng hiện tại bắt đầu ngày 14/01/2023, khi anh chuyển từ Keçiörengücü sang KF Vllaznia dưới dạng chuyển nhượng tự do. Tính mọi giải trong dữ liệu, anh có 10 trận nằm trong danh sách thi đấu cho KF Vllaznia. Tại KF Vllaznia, anh mang áo số 9 và có hợp đồng tới 30/06/2027.
Bekim Balaj đã khoác áo những đội nào?
Bekim Balaj có tên trong danh sách thi đấu của Jagiellonia Białystok nhiều nhất, 27 lần theo dữ liệu từng mùa. Riêng Jagiellonia Białystok chiếm 57% số lần có tên trong danh sách thi đấu. Hồ sơ trải qua 5 đội bóng.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KF Tirana | 12/13 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| AC Sparta Praha | 12/13 | Cúp C2 Châu Âu | 6 | 39 | 1 | 0 | 6,20 |
| HNK Rijeka | 15/16 | Cúp C2 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Jagiellonia Białystok | 13/14 | VĐQG Ba Lan | 24 | 0 | 4 | 0 | — |
| KF Vllaznia | 23/24 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| KF Vllaznia | 24/25 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| KF Vllaznia | 25/26 | Cúp C3 Châu Âu | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| KF Vllaznia | 26/27 | Cúp C3 Châu Âu | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | — | World Cup Qualification UEFA | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | — | World Cup Qualification UEFA | 5 | 90 | 1 | 0 | 6,60 |
| Albania | — | World Cup Qualification UEFA | 4 | 100 | 0 | 0 | 6,50 |
| Albania | 2014 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | 2015 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | 2016 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | 18/19 | UEFA Nations League | 4 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | 20/21 | UEFA Nations League | 4 | 52 | 0 | 0 | 6,43 |
| Albania | 22/23 | UEFA Nations League | 2 | 31 | 0 | 0 | 6,60 |
| Albania | 2018 | Giao hữu quốc tế | 5 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | — | UEFA Euro 2024 | 3 | 31 | 0 | 0 | 6,60 |
| Albania | 2020 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | 2021 | Giao hữu quốc tế | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Albania | 2022 | Giao hữu quốc tế | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Jagiellonia Białystok | 13/14 | Cúp Quốc gia Ba Lan | 3 | 0 | 1 | 0 | — |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Tiểu sử và thông tin cá nhân Bekim Balaj
Bekim Balaj là tiền đạo 35 tuổi đang chơi cho KF Vllaznia. Ràng buộc hợp đồng với KF Vllaznia kéo dài đến 30/06/2027. Vị trí cụ thể trong dữ liệu là tiền đạo cắm.
- Vị trí
- Tiền đạo cắm
- Ngày sinh
- 11/1/1991 (35 tuổi)
- Quốc tịch
- Albania
- Chiều cao
- 188 cm
- Chân thuận
- Phải
- Số áo
- 9
- CLB hiện tại
- KF Vllaznia
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)
Bekim Balaj đang khoác áo đội nào?
Bekim Balaj đang khoác áo KF Vllaznia ở vị trí tiền đạo, gia nhập ngày 14/01/2023. Dữ liệu định giá anh khoảng 145 nghìn EUR — con số ước tính, không phải giá giao dịch. Thời hạn hợp đồng trong dữ liệu là 30/06/2027.
- Câu lạc bộ
- KF Vllaznia
- Số áo
- 9
- Gia nhập
- 14/01/2023
- Hợp đồng đến
- 30/6/2027
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,1 triệu EUR (ước tính)
Chuyển nhượng và giá trị của Bekim Balaj
Dữ liệu chuyển nhượng của Bekim Balaj gồm 14 lượt di chuyển được ghi nhận. Mức giá ước tính đang ghi nhận là 145 nghìn EUR, không phải giá giao dịch thật.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/7/2009 | — | KF Vllaznia | Không công bố |
| 1/7/2010 | KF Vllaznia | Gençlerbirliği | 200 nghìn EUR |
| 1/2/2011 | Gençlerbirliği | KF Tirana | Không công bố |
| 25/7/2012 | KF Tirana | AC Sparta Praha | 70 nghìn EUR |
| 8/7/2013 | AC Sparta Praha | Jagiellonia Białystok | Cho mượn |
| 30/6/2014 | Jagiellonia Białystok | AC Sparta Praha | Trở lại sau cho mượn |
| 11/7/2014 | AC Sparta Praha | SK Slavia Praha | 220 nghìn EUR |
| 23/1/2015 | SK Slavia Praha | HNK Rijeka | 550 nghìn EUR |
| 1/7/2016 | HNK Rijeka | Akhmat Grozny | 2,0 triệu EUR |
| 26/7/2019 | Akhmat Grozny | SK Sturm Graz | Tự do |
| 21/7/2021 | SK Sturm Graz | Pari Nizhny Novgorod | Tự do |
| 30/1/2022 | Pari Nizhny Novgorod | Boluspor | Tự do |
| 17/7/2022 | Boluspor | Keçiörengücü | Tự do |
| 14/1/2023 | Keçiörengücü | KF Vllaznia | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 26/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Bekim Balaj và đội tuyển quốc gia
Bekim Balaj ghi 1 bàn sau 37 trận cho Albania, tính trên các giải đấu có trong dữ liệu.
Albania 37 trận 1 bàn Lần gần nhất: 26/10/2022
Số trận, bàn tính trong các giải đấu có trong dữ liệu, không phải toàn bộ sự nghiệp đội tuyển.
Câu hỏi thường gặp về Bekim Balaj
- Bekim Balaj đang khoác áo đội bóng nào?
- KF Vllaznia là CLB hiện tại của Bekim Balaj, mang áo số 9 và chơi ở vị trí tiền đạo.
- Bekim Balaj bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Bekim Balaj 35 tuổi (sinh ngày 11/01/1991), cao 188 cm.
- Bekim Balaj mang quốc tịch nào?
- Bekim Balaj có quốc tịch Albania, từng khoác áo Albania theo hồ sơ.
Cập nhật lần cuối: 18:45 · 26/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.