Al-Qadsiah
Saudi Arabia
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
Al-Qadsiah thi đấu thế nào gần đây?
Lần ra sân gần đây nhất đưa Al-Qadsiah tới kết quả hoà Al-Ettifaq 3-3. Cán cân của loạt trận này là 13 bàn thắng so với 7 bàn thua. Có 2 trận khung thành đội không bị chọc thủng.
Al-Qadsiah đứng thứ mấy tại VĐQG Ả Rập Xê Út?
Mạch bất bại 5 trận đang giúp Al-Qadsiah đi lên tại VĐQG Ả Rập Xê Út. Giải quy tụ 18 đội ở nhóm này. Đội có 5 thắng, 1 hoà và 1 thua.
Số bàn thắng và bàn thua của Al-Qadsiah
Hàng công Al-Qadsiah đứng thứ 2 tại VĐQG Ả Rập Xê Út với 2,3 bàn mỗi trận. Ở chiều phòng ngự, đội đứng thứ 6. Chênh lệch bàn thắng bàn thua dừng ở +8.
Giới thiệu Al-Qadsiah
Al-Qadsiah lấy Prince Saud bin Jalawi Stadium ở Khobar làm sân nhà. Sân mở cửa lần đầu năm 1982. Đây là một đại diện của bóng đá Ả Rập Xê Út.
Al-Qadsiah đang bám đuổi những ai?
Al-Qadsiah đang hơn Neom SC 1 điểm. Bảng đấu có tất cả 18 đội. Ngôi đầu của Al-Hilal còn xa 2 điểm.
Thành tích sân nhà và sân khách của Al-Qadsiah
Al-Qadsiah ghi 9 bàn ở sân nhà và 7 bàn ở sân khách. Sân nhà đội ghi 9 bàn và nhận 7 bàn. Trong các chuyến làm khách, đội ghi 7 bàn và nhận 1 bàn.
Al-Qadsiah trông vào ai trên hàng công?
Trên hàng công Al-Qadsiah, Mateo Retegui là cái tên nổ súng nhiều nhất với 4 bàn. Một mình anh đóng góp khoảng 25% số bàn đội ghi được. Anh ra sân 7 trận mùa 26/27.
Trận kế tiếp của Al-Qadsiah
Lịch đấu đưa Al-Qadsiah tới cuộc chạm trán Al-Kholood ngày 9/10/2026. Quãng nghỉ trước trận là 14 ngày.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| - | Anas Al-Ahmadi | Tiền đạo | Saudi Arabia |
| 1 | Koen Casteels | Thủ môn | Belgium |
| 2 | Mohammed Abu Al-Shamat | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 4 | Jehad Thakri | Hậu vệ | Saudi Arabia |
| 5 | Julian Weigl | Tiền vệ | Germany |
| 6 | Nacho Fernández | Hậu vệ | Spain |
| 7 | Turki Alammar | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 8 | Nahitan Nández | Tiền vệ | Uruguay |
| 9 | Abdullah Al-Salem | Tiền đạo | Saudi Arabia |
| 10 | Musab Al Juwayr | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 11 | Ali Hazazi | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 12 | Yasser Al-Shahrani | Hậu vệ | Saudi Arabia |
| 14 | Tijjani Reijnders | Tiền vệ | Netherlands |
| 15 | Mohammed Hamad Al-Qahtani | Tiền đạo | Saudi Arabia |
| 17 | Gastón Álvarez | Hậu vệ | Uruguay |
| 18 | Abdulmalik Al-Jaber | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 18 | Sani Suleiman | Tiền đạo | Nigeria |
| 19 | Haitham Asiri | Tiền đạo | Saudi Arabia |
| 22 | Christopher Baah | Tiền vệ | Ghana |
| 23 | Waleed Al-Ahmed | Hậu vệ | Saudi Arabia |
| 24 | Mohammed Qassim | Hậu vệ | Saudi Arabia |
| 26 | Ali Diabaté | Hậu vệ | Côte d'Ivoire |
| 27 | Eyad Houssa | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 28 | Ahmed Al-Kassar | Thủ môn | Saudi Arabia |
| 30 | Mahamadou Sangare | Tiền đạo | France |
| 32 | Mateo Retegui | Tiền đạo | Italy |
| 33 | Julián Quiñones | Tiền đạo | Mexico |
| 35 | Ahmed Al Siyahi | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 46 | Abdulaziz Al-Aliwa | Tiền vệ | Saudi Arabia |
| 50 | Mshari Sanyoor | Thủ môn | Saudi Arabia |
| 77 | Sultan Harun | Tiền đạo | Saudi Arabia |