FC St. Pauli
Germany
Lịch thi đấu sắp tới
Kết quả gần đây
FC St. Pauli là đội bóng nước nào?
Millerntor-Stadion, sân nhà của FC St. Pauli, chứa được 29.546 chỗ ngồi. Sân đón được 29.546 khán giả mỗi trận. Sân được khánh thành từ năm 1963.
Thành tích mùa 26/27 của FC St. Pauli
FC St. Pauli đang đứng thứ 8 trong số 18 đội tại Hạng Hai Đức. Đội có 1 thắng, 4 hoà và 1 thua. Nhịp lấy điểm đang là 1,2 điểm một trận.
FC St. Pauli qua những vòng vừa qua
Lần ra sân gần đây nhất đưa FC St. Pauli tới kết quả hoà Energie Cottbus 1-1. Số trận thắng trong 6 lần ra sân gần nhất là 1. Ở loạt trận đó, hai chiều bóng lăn cho ra 8 bàn ghi và 8 bàn thủng lưới.
FC St. Pauli hơn kém các đội lân cận bao nhiêu điểm?
Khoảng cách từ FC St. Pauli tới Hertha BSC ở ngôi đầu là 11 điểm. Energie Cottbus đang hơn đội 1 điểm. Nhóm xếp hạng này gồm 18 đội.
FC St. Pauli mạnh hơn ở sân nào?
FC St. Pauli nhận 3 bàn ở sân nhà và 5 bàn khi làm khách. Các chuyến làm khách chưa mang về trận thắng nào. Sân nhà đội ghi 3 bàn và nhận 3 bàn.
Chân sút chủ lực của FC St. Pauli
Abdoulie Ceesay là người ghi nhiều bàn nhất cho FC St. Pauli mùa 26/27 với 2 bàn. Chân sút này có 4 lần được đăng ký thi đấu. Tỷ trọng của anh trong tổng số bàn thắng là chừng 25%.
Số bàn thắng và bàn thua của FC St. Pauli
Số bàn thua của FC St. Pauli dừng ở 8 sau 6 trận. Tính theo bàn thua mỗi trận, đội đứng thứ 5. Về khả năng ghi bàn, đội đứng thứ 11.
FC St. Pauli đá trận tiếp theo khi nào?
Lịch đấu đưa FC St. Pauli tới cuộc chạm trán Karlsruher SC ngày 11/10/2026. Trận đấu diễn ra trên sân Millerntor-Stadion.
Đội hình
| # | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch |
|---|---|---|---|
| 1 | Ben Voll | Thủ môn | Germany |
| 2 | Rony Jansson | Hậu vệ | Finland |
| 4 | David Nemeth | Hậu vệ | Austria |
| 6 | Marcus Mathisen | Hậu vệ | Denmark |
| 7 | Youssoupha Niang | Tiền đạo | Germany |
| 8 | Eric Smith | Hậu vệ | Sweden |
| 9 | Abdoulie Ceesay | Tiền đạo | Gambia |
| 10 | Branimir Hrgota | Tiền đạo | Sweden |
| 11 | Arkadiusz Pyrka | Tiền vệ | Poland |
| 14 | Erik Ahlstrand | Tiền vệ | Sweden |
| 15 | Tomoya Ando | Hậu vệ | Japan |
| 16 | Joel Chima Fujita | Tiền vệ | Japan |
| 17 | Scott Banks | Tiền vệ | Scotland |
| 18 | Taichi Hara | Tiền đạo | Japan |
| 19 | Martijn Kaars | Tiền đạo | Netherlands |
| 20 | Mathias Rasmussen | Tiền vệ | Norway |
| 21 | Lars Ritzka | Hậu vệ | Germany |
| 22 | Samuel Klein | Tiền vệ | Australia |
| 23 | Louis Oppie | Tiền vệ | Germany |
| 23 | Gisli Thordarson | Tiền vệ | Iceland |
| 24 | Connor Metcalfe | Tiền vệ | Australia |
| 25 | Adam Dźwigała | Hậu vệ | Poland |
| 26 | Ricky-Jade Jones | Tiền đạo | England |
| 28 | Mathias Pereira Lage | Tiền đạo | Portugal |
| 30 | Simon Emil Spari | Thủ môn | Austria |
| 33 | Dimitar Mitov | Thủ môn | Bulgaria |
| 42 | Marwin Schmitz | Tiền vệ | Germany |
| 44 | Nick Schmidt | Tiền vệ | Japan |
| 46 | Jannik Westphal | Hậu vệ | Germany |
| 47 | Haron Sabah | Tiền đạo | Germany |
| 52 | Rawley St. John | Tiền vệ | Australia |
| 56 | Wissou Kaba | Tiền đạo | Germany |