
Diego
Tiền vệ ·
Vissel Kobe
Câu chuyện thi đấu của Diego, từ CLB đầu tiên tới hiện tại
Diego sinh ngày 21/09/1995, mang quốc tịch Brazil; hồ sơ sự nghiệp của anh có số liệu ở 5 câu lạc bộ. Số liệu theo mùa bắt đầu từ mùa 2015 tại VĐQG Brazil cùng Joinville, năm anh tròn 20 tuổi. Mùa đó anh có 3 kiến tạo. Lượt chuyển nhượng sớm nhất trong hồ sơ là ngày 01/02/2017, khi anh được Joinville cho Matsumoto Yamaga FC mượn, năm anh bước sang tuổi 22. Ngày 31/12/2017, anh kết thúc kỳ cho mượn ở Matsumoto Yamaga FC để về Joinville. Tính mọi giải đấu, dữ liệu ghi cho anh 3 kiến tạo sau 30 lần có tên trong danh sách thi đấu trong màu áo Joinville. Kashiwa Reysol đón anh ngày 09/01/2023 từ Sagan Tosu. Ở đội này, hồ sơ ghi 9 bàn và 7 kiến tạo qua 93 lần có tên trong danh sách thi đấu trên mọi giải.
Mùa có nhiều bàn thắng và kiến tạo nhất ở một giải trong dữ liệu là 2025 tại VĐQG Nhật Bản cùng Kashiwa Reysol, với 5 bàn cùng 3 kiến tạo. Đó là năm anh tròn 30 tuổi. Bàn thắng sớm nhất trong số liệu theo mùa thuộc về mùa 2022 tại VĐQG Nhật Bản cùng Sagan Tosu, khi anh ghi 2 bàn, năm anh bước sang tuổi 27. Gộp 5 câu lạc bộ trong hồ sơ, anh đóng góp 12 bàn và 15 kiến tạo. Số liệu đó đi kèm 213 trận có tên trong danh sách thi đấu. Anh đến Vissel Kobe ngày 09/01/2026 từ Kashiwa Reysol theo dạng chuyển nhượng tự do. Dữ liệu mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản ghi nhận anh ra sân 8 trận. Tính mọi giải trong dữ liệu, anh có 22 trận nằm trong danh sách thi đấu, kèm 1 bàn và 1 kiến tạo cho Vissel Kobe. Trong đội hình Vissel Kobe, anh mang áo số 15.
Sự nghiệp thi đấu của Diego qua các mùa
Hồ sơ sự nghiệp của Diego trải qua ít nhất 7 mùa có số liệu. Dấu mốc xa nhất trong hồ sơ là mùa 2015 ở Joinville. Riêng Kashiwa Reysol chiếm 44% số lần có tên trong danh sách thi đấu.
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải | Có tên | Phút | Bàn | Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Joinville | 2015 | VĐQG Brazil | 29 | 972 | 0 | 3 | 6,66 |
| Vissel Kobe | 26/27 | VĐQG Nhật Bản | 7 | 620 | 0 | 1 | 7,30 |
| Joinville | — | Copa Sudamericana | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Tokushima Vortis | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Sagan Tosu | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Kashiwa Reysol | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Kashiwa Reysol | — | Emperor Cup | 2 | 0 | 0 | 0 | — |
| Kashiwa Reysol | — | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Vissel Kobe | 2026 | Emperor Cup | 1 | 0 | 0 | 0 | — |
| Tokushima Vortis | 2021 | VĐQG Nhật Bản | 33 | 2152 | 0 | 0 | 6,89 |
| Sagan Tosu | 2022 | VĐQG Nhật Bản | 32 | 2724 | 2 | 4 | 6,96 |
| Kashiwa Reysol | 2023 | VĐQG Nhật Bản | 14 | 1097 | 1 | 1 | 6,92 |
| Kashiwa Reysol | 2024 | VĐQG Nhật Bản | 36 | 3018 | 3 | 3 | 7,02 |
| Kashiwa Reysol | 2025 | VĐQG Nhật Bản | 38 | 1131 | 5 | 3 | 6,88 |
| Vissel Kobe | 2026 | VĐQG Nhật Bản | 14 | 900 | 1 | 0 | 6,90 |
"Có tên": số trận có tên trong danh sách thi đấu ở mọi giải, gồm cả lần ngồi dự bị không vào sân.
Diego: tiểu sử, chiều cao, quốc tịch
Diego là tiền vệ mang quốc tịch Brazil và đang thuộc biên chế Vissel Kobe. Dữ liệu thể hình cho biết anh cao 183 cm. Số áo của anh tại Vissel Kobe là 15.
- Vị trí
- Tiền vệ
- Ngày sinh
- 21/9/1995 (31 tuổi)
- Quốc tịch
- Brazil
- Chiều cao
- 183 cm
- Chân thuận
- Trái
- Số áo
- 15
- CLB hiện tại
- Vissel Kobe
- Giá trị ước tính
- ≈ 0,5 triệu EUR (ước tính)
Diego thuộc biên chế CLB nào?
Tại Vissel Kobe, Diego mang áo số 15. Dữ liệu mùa gần nhất xếp CLB này ở VĐQG Nhật Bản. Ngày chuyển đến Vissel Kobe trong hồ sơ là 09/01/2026.
- Câu lạc bộ
- Vissel Kobe
- Giải đấu
- VĐQG Nhật Bản
- Số áo
- 15
- Gia nhập
- 09/01/2026
- Giá trị chuyển nhượng
- ≈ 0,5 triệu EUR (ước tính)
Chỉ số mùa 26/27 của Diego
Diego đã chơi 8 trận với 710 phút trên sân mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản. Điểm trung bình theo dữ liệu chấm điểm từng trận là 7,35. Mỗi trận anh có trung bình 89 phút trên sân.
- 8 Trận
- 710 Phút
- 0 Bàn thắng
- 1 Kiến tạo
- 4 Sút
- 8 Đường chuyền quyết định
- 0 Thẻ vàng
- 7,35 Điểm trung bình
Những trận gần nhất của Diego
Diego chơi từ 60 phút trở lên ở 5 trong 5 trận ra sân gần nhất. Quãng này anh đóng góp 0 bàn và 1 kiến tạo.
| Ngày | Đối thủ | Tỷ số | Phút | Bàn/Kiến tạo | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 20-09 | Gamba Osaka | 0–1 | 90 | 0/0 | 7,7 |
| 11-09 | Kashima Antlers | 2–1 | 90 | 0/1 | 7,2 |
| 06-09 | V-Varen Nagasaki | 3–1 | 80 | 0/0 | 7,7 |
| 02-09 | Tokyo Verdy | 0–2 | 90 | 0/0 | 7,4 |
| 29-08 | Cerezo Osaka | 1–0 | 90 | 0/0 | 7,2 |
Các thương vụ chuyển nhượng của Diego
Diego gia nhập Matsumoto Yamaga FC theo dữ liệu chuyển nhượng ghi ngày 01/02/2017. Lượt liền trước trong hồ sơ: Matsumoto Yamaga FC trở lại Joinville sau kỳ cho mượn ngày 31/12/2017.
| Ngày | Từ | Đến | Phí |
|---|---|---|---|
| 1/2/2017 | Joinville | Matsumoto Yamaga FC | Cho mượn |
| 31/12/2017 | Matsumoto Yamaga FC | Joinville | Trở lại sau cho mượn |
| 1/1/2018 | Joinville | Mito Hollyhock | Cho mượn |
| 31/12/2018 | Mito Hollyhock | Joinville | Trở lại sau cho mượn |
| 1/1/2019 | Joinville | Tokushima Vortis | Không công bố |
| 9/1/2022 | Tokushima Vortis | Sagan Tosu | Không công bố |
| 9/1/2023 | Sagan Tosu | Kashiwa Reysol | Không công bố |
| 9/1/2026 | Kashiwa Reysol | Vissel Kobe | Tự do |
Nguồn: dữ liệu chuyển nhượng trong kho dữ liệu của Kèo Nhà Cái 55, cập nhật 12/9/2026. Phí ghi "Không công bố" khi bên cung cấp không công bố con số.
Câu hỏi thường gặp về Diego
- Diego hiện thuộc biên chế CLB nào?
- Vissel Kobe là CLB hiện tại của Diego, mang áo số 15 và chơi ở vị trí tiền vệ.
- Diego bao nhiêu tuổi và cao bao nhiêu?
- Hồ sơ ghi nhận Diego 31 tuổi (sinh ngày 21/09/1995), cao 183 cm.
- Diego ghi bao nhiêu bàn mùa 26/27?
- Dữ liệu mùa 26/27 tại VĐQG Nhật Bản ghi nhận Diego có 0 bàn qua 8 trận và có 1 kiến tạo.
Xem thêm: Bảng xếp hạng VĐQG Nhật Bản · Lịch thi đấu Vissel Kobe
Cập nhật lần cuối: 17:15 · 23/09/2026 (giờ VN)
Thông tin cầu thủ được đồng bộ theo thời gian thực từ nhà cung cấp dữ liệu thể thao quốc tế; tỷ số chính thức luôn thuộc về ban tổ chức giải đấu.
Biên tập bởi đội ngũ Kèo Nhà Cái 55 theo chính sách biên tập công khai. Tỷ lệ kèo chỉ mang tính tham khảo — Kèo Nhà Cái 55 không tổ chức cá cược.